Skip to Content

 

Chào mừng bạn đến với Trang thông tin điện tử Huyện Châu Thành - Tỉnh Tiền Giang

Liên kết Liên kết

Web Content Display Web Content Display

1. Thông tin sơ lược về điều kiện tự nhiên, xã hội

Tên đơn vị: Ủy ban nhân dân thị trấn Tân Hiệp

Địa chỉ: ấp Cá, thị trấn Tân Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang

Số điện thoại: 02733.831.303

1.1. Vị trí địa lý

Thị trấn Tân Hiệp là trung tâm và nằm phía Đông Bắc của huyện Châu Thành, cách trung tâm thành phố Mỹ Tho khoản 13 km về phí Nam và cách thành phố Hồ Chi Minh 60 km về phía Bắc.

- Phía Đông giáp xã Hòa Tịnh huyện Chợ Gạo

- Phía Tây giáp xã Tân Lý Đông và xã Thân Cửu Nghĩa

- Phía Nam giáp xã Thân Cửu Nghĩa

- Phía Bắc giáp xã Tân Lý Đông và xã Tân Lý Tây

Với vị trí là trung tâm của huyện và nằm dọc quốc lộ 1A đã tạo cho thị trấn có thế mạnh về thương mại – dịch vụ. Đa số các hộ kinh doanh tập trung buôn bán tại chợ và hai bên các tuyến đường giao thông chính, kinh doanh mua bán các ngành nghề như; mua bán điện tử, kim khí điện máy, vật liệu xây dựng, hàng bách hóa tiêu dùng, xe máy, gia công vàng bạc… Đã tạo điều kiện, tiền đề quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và tạo điều kiện cho phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" phát triển; cùng với sự quan tâm chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền, sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành với ủy ban MTTQ thị trấn và các đoàn thể đã phát động cộng đồng dân cư thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa nay là cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đô thị văn minh".

1.2. Diện tích

Thị trấn có diện tích tự nhiên 74.49 ha; Toàn thị trấn có 04 ấp, chia thành 50 tổ NDTQ

1.3. Dân số

Tính đến tháng 9/2017 toàn thị trấn có 1.264 hộ, với 6.242 nhân khẩu, mật độ trung bình 6.893 người/km2, thuộc mật độ dân số cao so với các đơn vị hành chính khác trên địa bàn huyện Châu Thành.

Người Hoa: 50 hộ có 164 nhân khẩu; người Khơme: 01 hộ, 08 nhân khẩu; người Tày: 01 hộ, 05 nhân khẩu. Bên cạnh đó, còn có 34 trụ sở cơ quan, đơn vị tỉnh - huyện đóng trên địa bàn.

1.4. Tổng số ấp

+ Ấp Cá được công nhận ấp văn hóa 30/11/2000; ấp có diện tích tự nhiên là 27.2 ha; diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 5.7 ha; với 449 hộ 1.545 nhân khẩu;

+ Ấp Ga được công nhận ấp văn hóa 17/12/1999; ấp có diện tích tự nhiên là 5.27 ha; diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 00 ha; với 222 hộ 1.156 nhân khẩu;

+ Ấp Me được công nhận ấp văn hóa 30/8/2001; ấp có diện tích tự nhiên là 5.67 ha; diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 00 ha; với 283 hộ 1.321 nhân khẩu;

+ Ấp Rẩy được công nhận ấp văn hóa 16/12/2002; ấp có diện tích tự nhiên là 24 ha; diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 00 ha; với 362 hộ 1.200 nhân khẩu;

2. Tổ chức về bộ máy UBND

2.1. Lãnh đạo

TT

Họ và tên

Chức vụ

Điện thoại

Mail công vụ

01

Trần Thị Kim Hoa

Chủ tịch

 

 

02

Trần Quang Khải

P. Chủ tịch

 

 

2.2. Công chức

TT

Họ và tên

Chức vụ

Điện thoại

Mail công vụ

01

Nguyễn Thị Hồng

CC. VP-TK

 

 

02

Võ Ngọc Lợi

CC. TP-HT

 

 

 

Võ Anh Hùng

CC. TK

 

 

 

Nguyễn Hữu Danh

CC. ĐC-MT

 

 

 

Trần Thị Tuyết

CC. ĐC-MT

 

 

 

Nguyễn Trường Sơn

CC. VHXH

 

 

 

Ngô Tuấn Duy

CC. VHXH

 

 

 

Nguyễn Thị Ngọc Anh

CC-TC-KT

 

 

 

Phạm Chí Phong

CHT QS

 

 

 

Nguyễn Văn Sáu

Trưởng CA

 

 

3. Chức năng, nhiệm vụ

3.1. Trong lĩnh vực kinh tế

- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân thị trấn thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch đó;

- Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân thị trấn quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

- Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn thị trấn và báo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp luật;

- Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện. Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.

3.2. Trong lĩnh vực nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

- Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng và vật nuôi;

- Tổ chức việc thực hiện việc tu bổ, công tác thủy lợi nội đồng trên địa bàn thị trấn; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật tại địa phương;

- Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền thống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để phát triển các ngành, nghề mới.

3.3. Trong lĩnh lực xây dựng, giao thông vận tải

- Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong thị trấn theo phân cấp;

- Quản lý việc xây dựng nhà ở riêng lẻ của người dân theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;

- Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;

- Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật.

3.4. Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá và thể dục thể thao

- Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi;

- Tổ chức phối hợp với cấp trên quản lý trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;

- Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng,chống các dịch bệnh;

- Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử - văn hoá ở địa phương theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính sách ở địa phương theo quy định của pháp luật;

- Quản lý, bảo vệ, tu bổ nhà bia ghi danh liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa ở địa phương.

3.5. Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành pháp luật ở địa phương

- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng khu vực phòng thủ địa phương;

- Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;

- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự,an toàn xã hội; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;

- Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người nước ngoài ở địa phương.

3.6. Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo

Tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật

3.7. Trong việc thi hành pháp luật

- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền;

- Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

4. Danh sách thủ tục hành chính đang thực hiện, giải quyết tại địa phương tháng 7/2017

 

STT

Tên TTHC

Số hồ sơ

Quyết định

I. Lĩnh vực Đất đai: 1

1

Hòa giải tranh chấp đất đai ở xã, phường, thị trấn cho đối tượng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

T-TGG-282689-TT

913/QĐ-UBND ngày 14/4/2015

II. Lĩnh vực Xây dựng: 1

1

Thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp xã

131088

 

III. Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo: 6

1

Đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục

T-TGG-276722-TT

3582/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 

2

Cho phép hoạt động giáo dục đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục

T-TGG-276730-TT

 nt

3

Sáp nhập, chia tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục

T-TGG-276733-TT

 nt

4

Đình chỉ hoạt động nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục

T-TGG-276735-TT

 nt

5

Giải thể hoạt động nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục

T-TGG-276737-TT

nt

6

Đăng kí thành lập cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học

T-TGG-286536-TT

2315/QĐ-UBND ngày 08/9/2015

IV.1. Lĩnh vực Hộ tịch: 21

1

Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi

T-TGG-286502-TT

Quyết định số 1552/QĐ-UBND ngày 22/6/2015

2

Đăng ký khai sinh, cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi

T-TGG-286504-TT

nt

3

Đăng ký khai tử và xóa đăng ký thường trú

T-TGG-265796-TT

2220/QĐ-UBND ngày 27/8/2015

4

Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch và điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu

T-TGG-265810-TT

nt

5

Cấp bản sao Trích lục hộ tịch

 

780/QĐ-UBND ngày 3/4/2017

6

Đăng ký khai sinh

 

3579/QĐ-UBND ngày 29/11/2016

7

Đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân

 

nt

8

Đăng ký lại khai sinh

 

nt

9

Đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con

 

nt

10

Đăng ký kết hôn

 

nt

11

Đăng ký lại kết hôn

 

nt

12

Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

 

nt

13

Đăng ký giám hộ

 

nt

14

Đăng ký chấm dứt giám hộ

 

nt

15

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

 

nt

16

Đăng ký khai tử

 

nt

17

Đăng ký lại khai tử

 

nt

18

Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch

 

205/QĐ-UBND ngày 14/02/2017

19

Đăng ký khai sinh lưu động

 

3579/QĐ-UBND ngày 29/11/2016

20

Đăng ký khai tử lưu động

 

nt

21

Đăng ký kết hôn lưu động

 

nt

IV.2 . Lĩnh vực Chứng thực: 11

1

Thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc

 

205/QĐ-UBND ngày 14/02/2017

2

Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận

 

nt

3

Thủ tục chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký, không điểm chỉ được)

 

nt

4

Thủ tục chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch

 

nt

5

Thủ tục sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực

 

nt

6

Thủ tục cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực

 

nt

7

Thủ tục chứng thực hợp đồng giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, quyền sử dụng đất và nhà ở

 

nt

8

Thủ tục chứng thực Di chúc

 

nt

9

Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản

 

nt

10

Thủ tục chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở.

 

nt

11

Thủ tục chứng thực văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản, quyền  sử dụng đất, nhà ở

 

nt

V. Lĩnh vực Nuôi con nuôi: 2

1

Đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước

 

1865/QĐ-UBND ngày 08/06/2017

2

Đăng ký lại việc nuôi con nuôi trong nước

 

nt

VI. Lĩnh vực Bồi thường nhà nước: 4

1

Giải quyết bồi thường tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính

 

3579/QĐ-UBND ngày 29/11/2016

2

Chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường

 

nt

3

Chi trả tiền bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính

 

nt

4

Giải quyết khiếu nại về bồi thường nhà nước lần đầu

 

nt

VII. Lĩnh vực Người có công:

 

Công khai các thủ tục có liên quan tại Quyết định số 666/QĐ-UBND ngày 27 tháng 03 năm 2017 (danh sách kèm theo)

 

 

1

Xác nhận vào đơn đề nghị di chuyển hài cốt liệt sĩ; đơn đề nghị thăm viếng mộ liệt sĩ

T-TGG-287262-TT

3411/QĐ-UBND ngày 8/11/2016

2

Ủy quyền hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi

T-TGG-287261-TT

nt

VIII. Lĩnh vực Bảo trợ xã hội:

1

Xác định, xác định lại mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật

T-TGG-287147-TT

3411/QĐ-UBND ngày 8/11/2016

2

Đổi, cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật  

T-TGG-287148-TT

nt

3

Xác nhận hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2016-2020 thuộc diện đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế

T-TGG-287111-TT

nt

4

Trợ giúp xã hội đột xuất về hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở

T-TGG-287109-TT

nt

5

Trợ giúp xã hội đột xuất về hỗ trợ chi phí mai táng

T-TGG-287110-TT

nt

 

Công khai các thủ tục có liên quan tại Quyết định số  3582/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2016 (danh sách kèm theo)

 

 

IX. Lĩnh vực Phòng, chống tệ nạn xã hội: 4

1

Quyết định quản lý cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình

T-TGG-287217-TT

3411/QĐ-UBND ngày 8/11/2016

2

Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại cộng đồng

T-TGG-287258-TT

Nt

3

Hoãn chấp hành quyết định cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng

T-TGG-287216-TT

Nt

4

Miễn chấp hành quyết định cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng

T-TGG-287215-TT

Nt

X. Lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc trẻ em: 2

1

Cấp phát thẻ khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền cho trẻ em dưới 6 tuổi tại các cơ sở y tế công lập

132662

 

2

Cấp lại thẻ khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền cho trẻ em dưới 6 tuổi tại các cơ sở y tế công lập

132663

 

XI. Lĩnh vực Tôn giáo: 7

1

Thông báo người đại diện hoặc Ban quản lý cơ sở tín ngưỡng

 

2774/QĐ-UBND ngày 30/9/2016

2

Thông báo dự kiến hoạt động tín ngưỡng diễn ra vào năm sau tại cơ sở tín ngưỡng

 

Nt

3

Đăng ký sinh hoạt tôn giáo

 

Nt

4

Đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo hàng năm của tổ chức tôn giáo cơ sở

 

Nt

5

Đăng ký người vào tu

 

Nt

6

Thông báo về việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo không phải xin cấp giấy phép xây dựng

 

Nt

7

Chấp thuận việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo trong phạm vi một xã

 

Nt

XII. Lĩnh vực Thi đua khen thưởng: 5

1

Tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về thực hiện nhiệm vụ chính trị

 

2774/QĐ-UBND ngày 30/9/2016

2

Tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về thành tích thi đua theo đợt hoặc chuyên đề

 

nt

3

Tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về thành tích đột xuất

 

Nt

4

Xét tặng danh hiệu Gia đình văn hóa

 

Nt

5

Xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến

 

Nt

XIII. Lĩnh vực Nông nghiệp: 1

1

Cấp sổ nuôi vịt chạy đồng

T-TGG-193611-TT

375/QĐ-UBND ngày 21/02/2012

XIV. Lĩnh vực Thủy sản: 5

1

Cấp phép khai thác nghêu giống tự nhiên, nghêu thương phẩm

T-TGG-286549-TT

2663/QĐ-UBND ngày 09/10/2015

XV. Lĩnh vực Đường bộ

XVI. Lĩnh vực Đường thủy: 10

1

Xác nhận Đơn đề nghị chấp thuận mở bến khách ngang sông

T-TGG-272412-TT

1857/QĐ-UBND ngày 20/7/2015

2

Đăng ký phương tiện lần đầu đối với phương tiện chưa khai thác trên đường thủy nội địa

 

951/QĐ-UBND ngày 05/4/2016

(có thẩm quyền tại cấp xã)

3

Đăng ký lần đầu đối với phương tiện đang khai thác trên đường thủy nội địa

 

Nt

4

Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa

 

Nt

5

Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp phương tiện thay đổi tên, tính năng kỹ thuật

 

Nt

6

Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện nhưng không thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện

 

nt

7

Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện đồng thời thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện

 

Nt

8

Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của chủ phương tiện sang đơn vị hành chính cấp tỉnh khác

 

Nt

9

Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện

 

Nt

10

Xóa Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện

 

Nt

XVII. Lĩnh vực Thành lập và hoạt động của Hợp tác xã: 3

1

Thành lập hợp tác xã

131580

 

2

Thay đổi tổ trưởng Tổ hợp tác

131586

 

3

Chấm dứt Tổ hợp tác

131587

 

XVIII. Lĩnh vực khiếu nại, tố cáo: 2

1

Giải quyết khiếu nại lần đầu tại cấp xã

 

3480/QĐ-UBND ngày 14/11/2016

2

Giải quyết tố cáo tại cấp xã

 

nt 

XIX. Lĩnh vực Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo: 1

1

Tiếp công dân tại cấp xã

 

3480/QĐ-UBND ngày 14/11/2016

XX. Lĩnh vực Giải quyết khiếu nại, tố cáo: 1

1

Xử lý đơn tại cấp xã

 

3480/QĐ-UBND ngày 14/11/2016

XXI. Lĩnh vực Lâm nghiệp: 8

1

Khai thác gỗ rừng trồng tập trung bằng vốn tự đầu tư hoặc Nhà nước hỗ trợ của chủ rừng là tổ chức

T-TGG-209451-TT

1762/QĐ-UBND ngày 30/7/2012

2

Khai thác gỗ rừng trồng tập trung bằng vốn tự đầu tư hoặc Nhà nước hỗ trợ của chủ rừng là hộ gia đình

T-TGG-209454-TT

Nt

3

Khai thác gỗ rừng trồng trong vườn nhà, trang trại và cây trồng phân tán của chủ rừng là hộ gia đình

T-TGG-209455-TT

Nt

4

Khai thác tận dụng các cây gỗ đứng đã chết khô, chết cháy, cây đỗ gãy; tận thu các loại gỗ nằm, gốc, rễ, cành nhánh của chủ rừng là tổ chức, chủ rừng là hộ gia đình đối với rừng trồng tự đầu tư hoặc Nhà nước hỗ trợ

T-TGG-209459-TT

nt

5

Khai thác các loài lâm sản ngoài gỗ và tre nứa của chủ rừng là tổ chức; chủ rừng là hộ gia đình (trừ các loài trong danh mục Cites và nhựa thông trong rừng tự nhiên, rừng trồng bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại)

T-TGG-209460-TT

Nt

6

Khai thác tận dụng trong quá trình thực hiện các biện pháp lâm sinh, phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo nghề của chủ rừng là tổ chức (đối với rừng trồng bằng vốn tự đầu tư hoặc Nhà nước hỗ trợ)

T-TGG-209461-TT

Nt

7

Khai thác tận dụng trong quá trình thực hiện các biện pháp lâm sinh của chủ rừng là hộ gia đình (đối với rừng trồng bằng vốn tự đầu tư)

T-TGG-209465-TT

Nt

8

Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có nguồn gốc khai thác từ vườn, trang trại, cây trồng phân tán của tổ chức; cây có nguồn gốc khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng tập trung, vườn nhà, trang trại, cây phân tán của cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân

 

4085/QĐ-UBND ngày 22/12/2016

XXII. Lĩnh vực Công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác: 3

1

Cấp Giấy xác nhận đăng ký sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại

 

3532/QĐ-UBND ngày 15/12/2015

2

Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy xác nhận đăng ký sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại

 

Nt

3

Cấp lại Giấy xác nhận đăng ký sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại

 

Nt

XXIII. Lĩnh vực Thể thao: 1

1

Công nhận câu lạc bộ thể thao cơ sở

 

3741/QĐ-UBND ngày 28/12/2015

XXIV

Lĩnh vực Gia đình: 1

 

 

1

Công nhận "Gia đình văn hóa"

 

3741/QĐ-UBND ngày 28/12/2015

XXV

Lĩnh vực Thư viện: 1

 

 

1

Đăng ký hoạt động thư viện tư nhân có vốn sách ban đầu từ 500 bản đến dưới 1.000 bản

 

3741/QĐ-UBND ngày 28/12/2015

XXVI

Lĩnh vực Hòa giải cơ sở: 4

 

 

1

Bầu hòa giải viên

T-TGG-283964-TT

949/QĐ-UBND ngày 20/4/2015

2

Bầu tổ trưởng tổ hòa giải

T-TGG-283968-TT

Nt

3

Thôi làm hòa giải viên

T-TGG-283970-TT

Nt

4

Thanh toán thù lao cho hòa giải viên

T-TGG-283974-TT

Nt

XXVII

Lĩnh vực Phát triển nông thôn: 1

 

 

1

Xác nhận việc thực hiện hợp đồng liên kết và tiêu thụ nông sản

 

202/QĐ-UBND ngày 14/02/2017

XXVIII

Lĩnh vực Bảo vệ thực vật: 1

 

 

1

Xác nhận hoạt động dịch vụ bảo vệ thực vật

 

1387/QĐ-UBND ngày 03/5/2017

 

 

Tổng cộng: 105 thủ tục + 09 thủ tục (Giao thông) + 15 thủ tục (công an) = 129 thủ tục
 

1

Xác nhận hoạt động dịch vụ bảo vệ thực vật

 

957/QĐ-UBND ngày 05/4/2016

 

Lĩnh vực Công an cấp xã

1

Thay đổi nơi đăng ký thường trú

T-TGG-256438-TT

728/QĐ-UBND ngày 01/4/2014

2

Đăng ký thường trú tại Công an cấp xã

T-TGG-256439-TT

Nt

3

Tách Sổ hộ khẩu tại Công an cấp xã

T-TGG-256441-TT

Nt

4

Cấp Giấy chuyển hộ khẩu tại Công an cấp xã

T-TGG-256442-TT

Nt

5

Cấp đổi Sổ hộ khẩu tại Công an cấp xã

T-TGG-256443-TT

Nt

6

Xóa sổ đăng ký thường trú tại Công an cấp xã

T-TGG-256444-TT

nt

7

Điều chỉnh thay đổi trong Sổ hộ khẩu tại Công an cấp xã

T-TGG-256445-TT

nt

8

Xác nhận việc trước đây đã thường trú tại Công an cấp xã

T-TGG-256446-TT

nt

9

Đăng ký tạm trú tại Công an cấp xã

T-TGG-256447-TT

nt

10

Cấp đổi Sổ tạm trú tại Công an cấp xã

T-TGG-256448-TT

nt

11

Lưu trú và thông báo lưu trú tại Công an cấp xã

T-TGG-256449-TT

nt

12

Khai báo tạm vắng tại Công an cấp xã

T-TGG-256450-TT

nt

13

Điều chỉnh thay đổi trong Sổ tạm trú tại Công an cấp xã

T-TGG-256451-TT

nt

14

Cấp lại Sổ hộ khẩu tại Công an cấp xã

T-TGG-256452-TT

nt

15

Cấp lại Sổ tạm trú tại Công an cấp xã

T-TGG-256453-TT

nt

Danh mục thủ tục bãi bảo

 

1

Xác nhận việc thực hiện hợp đồng liên kết và tiêu thụ nông sản

T-TGG-278019-TT

131/QĐ-UBND ngày 15/01/2015

5. Thành tích

Đảng bộ chính quyền và nhân dân thị trấn Tân Hiệp đã vượt qua nhiều gian khổ khó khăn đã liên tục phát triển góp phần ổn định chính trị, kinh tế, xã hội, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân. Đến năm 2009, thị trấn Tân Hiệp được UBND huyện ban hành Quyết định công nhận thị trấn Văn hóa và đến năm 2014 thị trấn được UBND tỉnh ban hành Quyết định công nhận thị trấn văn hoá đạt chuẩn văn minh đô thị.

Được sự quan tâm, hỗ trợ của các cấp ủy Đảng; sự phối hợp kết hợp trong công tác của chính quyền địa phương, MTTQ và các ban, ngành, đoàn thể, ấp nhiều năm liền Đảng bộ thị trấn Tân Hiệp được công nhận "Đảng bộ trong sạch vững mạnh"; Năm 2009 được UBND tỉnh tặng bằng khen đơn vị thi đua xuất sắc.

Văn bản mới Văn bản mới

 Về việc tuyên truyền cải cách hành chính trên địa bàn huyện Châu Thành năm 2018
 Ngày 20 tháng 12 năm 2017, Hội đồng nhân dân huyện Châu Thành ban hành Nghị quyết số 43/NQ-HĐND về Chương trình ban hành Nghị quyết năm 2018 của Hội đồng nhân dân huyện Châu Thành.
 Ngày 20 tháng 12 năm 2017, Hội đồng nhân dân huyện Châu Thành ban hành Nghị quyết số 42/NQ-HĐND về việc thông qua Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dự án "Công viên nghĩa trang Vạn Phước Viên" xã Tân Lý Đông, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
 Ngày 20 tháng 12 năm 2017, Hội đồng nhân huyện Châu Thành ban hành Nghị quyết về thông qua Quy hoạch chung thị trấn Tân Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang đến năm 2030
 Ngày 20 tháng 12 năm 2017, Hội đồng nhân dân huyện Châu Thành ban hành Nghị quyết số 40/NQ-HĐND về việc kế hoạch đầu tư công năm 2018 huyện Châu Thành

Videos Videos

Go to All

Hình ảnh Hình ảnh

Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1